Ý nghĩa các Permission trên NAS Synology.

Các Permission trên NAS Synology.

  • Administrator
    Change permission: Cho phép thay đổi các quyền hạn đối vối file, folder.
    Take Ownership: Cho phép lấy quyền sở hữu file, folder của người khác.
  • Read
    Traverse folder/ execute file: Quyền thực thi file + quyền đi vào folder, ta chỉ vào được khi dùng lệnh “cd”. VD: cd C:\Data nếu ta sử dụng quyền Traverse folder/ execute cho folder Data).
    List folder / Read data: Đi vào thư mục và đọc dữ liệu trên thư mục đó.
    Read Attributes: đọc thuộc tính folder và file ( Read only, Hiden v.v).
    Read Extended Attributes: đọc thuộc tính mở rộng (Archive, Encrypt).
    Read permissions: cho phép user, group thấy các quyền hạn mà ta đã cấu hình.
  • Write
    Create file/ Write data: tạo file và ghi, chỉnh sửa dữ liệu.
    Create folder/ Append data: Cho phép tạo folder. Ghi ghi dữ liệu vào phía cuối file ( ghi nối tiếp) , chứ không xóa, chình sửa phần dữ liệu sẵn có (chỉ áp dụng cho file).
    Write Attributes: Cho phép thay đổi các thuộc tính của file, folder (read-only, hiden).
    Write Extended Attributes: Cho phép chỉnh sửa các thuộc tính mở rộng của file, folder. Thuộc tính mở rộng được xác định bởi các chương trình (program), các chương trình khác nhau có các thuộc tính mờ rộng khác nhau.
    Delete Subfolders and files: Xóa các folder con và các file.
    Delete: Cho phép xóa tài nguyên (folder, subfolder, file).

Lưu ý: 

Nếu 1 user nằm ở 2 group, 1 group bị Deny, và 1 group có quyền Read thì user đó sẽ bị quyền Deny.

 Nếu 1 user nằm ở 2 group thì group nào có quyền lớn hơn thì user sẽ có quyền đó ( group quyền Read và group quyền Modify thì user có quyền Modify).

Synology Việt Nam

/usr/syno/sbin/synoservice –restart

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.